ai có tài liệu thì gửi cho em giùm nhé, còn nếu có sách nào hay thì gửi giùm em tên cuốn sách để em đi mua nhé mọi người.
em chân thành cảm ơn nhiều.
địa chỉ gửi : syhan91@gmail.com
thank...
Ngôn ngữ lập trình C là một ngôn ngữ bậc cao nó hơn hẳn ASM nhưng nó được ra đời sau. Ngôn ngữ C thì cần phải hiểu bản chất của nó chứ không như ASM nên thế các pác phải học lý thuyết về ngôn ngữ C trước đã.
* : Các từ khóa trong C
+ Những từ khóa sau đây không được dùng làm tên biến hay tên hàm:
auto, break, case, char, continue, default, do, double, else, extern, float, for, goto, if, int, long, register, return, short, sizeof, static, struct, switch, typedef, union, unsigned, while.
+ Ngoài ra còn nhưng từ khóa đặc biệt khác như là : void, const, enum, volatige
* : Các kiểu khai báo biến trong C
* Biểu thức đơn giản và các câu lệnh gán.
Các biểu thức tính toán và các câu lệnh gắn trong C được quy định sắn chúng ta chỉ việc áp dụng vào thôi chứ không được sáng tạo ra đâu. Pác nào mà sáng tạo ra thì chương trình của pác không chạy được.
+ Số học và thao tác bít:
Các biểu thức Chức năng
+ Phép cộng
- Phép trừ
* Phép nhân
/ Phép chia
% Moduule toán học hay lấy phần trăm
& Phép hội các bit
| Phép tuyển các Bit
^ Phép tuyển có loại trừ (XOR)
~ Đảo toàn bộ các bit
>> Dịch trái bit
<< Dịch phải bít
* : Cấu trúc hàm trong C
Hàm dùng để chứa các chỉ thị có thể thực hiện được vào chương trình ngắn gọn.Trong C có hai kiểu cấu trúc hàm :
+ Hàm trả lại giá trị
Cấu trúc : kieugiatritralaiham tên hàm(Biên truyền vào hàm)
{
Các câu lện xử lý ở đây;
}
Trong hàm này thường được sử dụng lệnh return để truyền 1 giá trị ra ngoài hàm. Tất cả các hàm trừ void đều được xử dụng bằng lệnh return
ví dụ :
unsigned char biendt(unsigned char x, unsigned char y)
{
x=x+y;
reture x;
}
+ Hàm không trả lại giá trị
Cấu trúc : void ten_ham()
{
Các câu lệnh thực hiện ở đây;
}
kiểu giá trị hàm này cũng dễ hiểu hơn cái này là đặc trưng cho C.
Ví dụ:
void biendt() // Khai bao ham mang ten biendt
* Cấu trúc có điều kiện IF
Nếu giá trị biểu thức khác không thì câu lệnh sẽ được thực hiện
+Cấu trúc : if (biểu thức) câu lệnh;
hay if(biểu thức)
{
câu lện 1;
câu lệnh 2;
............
Câu lện n;
}
Còn nếu điều kiện sai thì các câu lệnh dưới if sẽ không được thực hiện
Ví dụ :unsigned int i,j;
if(++i>100) j++;
+ Ngoài ra chúng ta còn sử dụng cấu trúc if - else. Nếu biểu thức trong if không đúng thì nó thực hiện câu lệnh dưới esle
if(biểu thức)
{
câu lệnh 1;
câu lệnh 2;
...............
câu lệnh n;
}
else
{
câu lệnh 1;
câu lệnh 2;
..............;






